IELTS là gì? Tất cả những điều cần biết về bài thi IELTS

IELTS viết tắt của cụm từ “The International English Language Testing System” (Hệ thống kiểm tra tiếng Anh quốc tế) là một bài kiểm tra tiêu chuẩn quốc tế về trình độ tiếng Anh trải dài cả bốn kỹ năng Nghe- Nói- Đọc- Viết.

Bài thi này được ra mắt vào năm 1989 và được quản lý bởi 3 cơ quan bao gồm: Hội đồng Anh (British Council), Tổ chức giáo dục IDP Úc (IDP: IELTS Australia), và Đại học Cambridge (Cambridge Assessment English).

IELTS là một trong những bài kiểm tra tiếng Anh lớn trên thế giới, những bài thi phổ biến khác là TOEFL, TOEIC, PTE: A, và OPI / OPIc.

Cấu trúc bài thi IELTS

IELTS là bài kiểm tra của cả bốn kỹ năng ngôn ngữ: Nghe, Đọc, Viết và Nói. Bạn sẽ thực hiện các bài kiểm tra Nghe, Đọc và Viết trong cùng một ngày, không có thời gian nghỉ giữa các bài thi. Đối với bài kiểm tra Nói, bạn có thể đăng ký online vào ngày và giờ phù hợp với bạn. Nếu bạn không chọn được ngày giờ cụ thể, đơn vị tổ chức kỳ thi sẽ phân bổ cho bạn một khoảng thời gian nhất định.

Tổng thời gian cho cả 4 kỹ năng trong bài kiểm tra IELTS là dưới 3 giờ.

Bài kiểm tra nghe IELTS (IELTS Listening Test- 30 phút)

bài kiểm tra nghe IELTS Listening Test

Bài thi nghe có 4 phần, giữa các phần có đoạn nghỉ ngắn. Thí sinh chỉ được nghe 1 lần và trả lời câu hỏi. Cuối bài thi, thí sinh có 10 phút để ghi lại kết quả vào Phiếu trả lời. Các bản ghi âm của người bản ngữ nói tiếng Anh và thời gian kiểm tra là 30 phút.

  • Phần 1: Các tính huống đời thường (thuê nhà, đăng ký hoạt động, nhập học). Thường là một cuộc hội thoại theo kiểu hỏi đáp, người đáp thường nói nhiều hơn.
  • Phần 2: Các tình huống hướng dẫn và giới thiệu về một chủ đề gần gũi (trường học, khu du lịch, chương trình ca nhạc, triển lãm,…).
  • Phần 3: Các tình huống đối thoại giữa ít nhất 2 người. Đây là cuộc thảo luận có tính chất học thuật hơn (chẳng hạn chủ đề khóa luận, đề tài nghiên cứu khoa học).
  • Phần 4: Một bài thuyết trình về 1 chủ đề học thuật thường do một người nói và dùng nhiều từ mang tính học thuật.

Bài kiểm tra đọc IELTS (IELTS Reading Test- 60 phút)

Bài kiểm tra Đọc IELTS yêu cầu bạn trả lời 40 câu hỏi và được thiết kế để kiểm tra về một loạt các kỹ năng đọc. Bạn sẽ phải đọc ý chính, chi tiết, lập luận logic, đọc lướt và tìm ra thái độ, ý kiến ​​và ý định của nhà văn.

Đề tài bài kiểm tra đọc thường được trích dẫn từ báo, sách, tạp chí,.. Những đề tài này không mang tính chất chuyên môn.

Bài kiểm tra viết IELTS (IELTS Writing Test- 60 phút)

bài kiểm tra viết IELTS Writing Test

Tùy theo module mà bạn lựa chọn, bài kiểm tra viết IELTS yêu cầu bạn phải hoàn thành hai phần với nội dung khác nhau.

IELTS dạng học thuật

  • Phần 1: Thí sinh phải viết một bài báo cáo khoảng 15 từ để mô tả và giải thích số liệu, dữ liệu trên các biểu đồ, một quá trình, một hiện tượng được biểu diễn dưới dạng hình vẽ.
  • Phần 2: Thí sinh viết bài tiểu luận 250 từ để đưa ra những chính kiến tranh luận hay nhận định về 1 ý kiến hoặc vấn đề. Thí sinh nên đưa ra những tình huống và ví dụ cụ thể để hỗ trợ cho nhận định của mình.

IELTS không học thuật

  • Phần 1: Thí sinh viết bức thư khoảng 150 từ với mục đích hỏi thông tin hoặc giải thích về 1 tình huống trong cuộc sống.
  • Phần 2: Thí sinh viết bài tiểu luận khoảng 150 từ để đưa ra quan điểm của một sự việc hay vấn đề. Thí sinh cần đưa ra chính kiến của mình hoặc trích dẫn ý kiến. Thi sinh nên đưa ra những tình huống và ví dụ cụ thể để hỗ trợ cho nhận định của mình.

Bài kiểm tra nói IELTS (IELTS Speaking Test- 11-14 phút)

Bài kiểm tra Nói IELTS đánh giá kỹ năng nói tiếng Anh của thí sinh. Bài kiểm tra được ghi lại và tiến hành trong ba phần.

  • Phần 1: Thí sinh trả lời các câu hỏi về chủ đề chung như gia đình, quê hương, sở thích,…
  • Phần 2: Đề bài có 4 gợi ý về một chủ đề nhất định và bạn phải mô tả về chủ đề đó. Thí sinh có 1 phút để suy nghĩ và nhiều nhất 2 phút để trả lời. Kết thúc phần trả lời, người hỏi có thể hỏi thêm 1 đến 2 câu hỏi khác.
  • Phần 3: Người hỏi sẽ hỏi bạn các câu hỏi về chủ đề liên quan tới hiện tượng và sự việc mà bạn đã trình bày ở trên. Các câu hỏi ở phần này thường là các loại sau: Discuss (bàn luận), Compare (so sánh), Speculate (dự đoán), Analyse (phân tích), Explain (giải thích), Evaluate (đánh giá).

Thang đo bài kiểm tra IELTS

Các bài kiểm tra IELTS không có điểm tối thiểu để vượt qua. IELTS được tính trên thang điểm 9, mỗi khoảng điểm tương ứng với những năng lực nhất định.

0 điểm: IELTS không có 0 điểm, 0 điểm tương ứng với việc thí sinh bỏ thi và không có thông tin nào để chấm bài.

1.0 điểm: Không biết sử dụng tiếng Anh– thí sinh không biết ứng dụng tiếng Anh trong cuộc sống (hoặc chỉ có thể biết một vài từ đơn lẻ).

2.0 điểm: Lúc được, lúc không– thí sinh gặp khó khăn lớn trong việc viết và nói tiếng Anh. Không thể giao tiếp thực sự trong cuộc sống ngoài việc sử dụng một vài từ đơn lẻ hoặc một vài cấu trúc ngữ pháp ngắn để trình bày, diễn đạt mục đích tại thời điểm nói – viết.

3 điểm: Cực kỳ hạn chế– Thí sinh có thể sử dụng tiếng Anh giao tiếp trong một vài tình huống quen thuộc và thường gặp vấn đề trong quá trình giao tiếp thực sự.

4.0 điểm: Hạn chế– Thí sinh có thể sử dụng thành thạo tiếng Anh giao tiếp thành thạo trong các tình huống cụ thể và gặp vấn đề khi có quá trình giao tiếp phức tạp.

5.0 điểm: Bình thường– thí sinh có thể sử dụng một phần ngôn ngữ và nắm được trong phần lớn các tình huống mặc dù thường xuyên mắc lỗi. Có thể sử dụng tốt ngôn ngữ trong lĩnh vực riêng quen thuộc của mình.

6.0: Khá– thí sinh tuy có những chỗ không tốt, không chính xác và hiệu quả nhưng nhìn chung là sử dụng ngôn ngữ thành thạo. Có thể sử dụng tốt trong các tình huống phức tạp và đặc biệt là trong các tình huống quen thuộc.

7.0 điểm: Tốt– thí sinh nắm vững ngôn ngữ nhưng đôi khi không có thực sự chính xác, không phù hợp, không hiểu trong tình huống nói. Nói chung là có hiểu các lí lẽ tinh vi và sử dụng tốt ngôn ngữ phức tạp.

8.0 điểm: Rất tốt– thí sinh hoàn toàn nắm vững ngôn ngữ, chỉ mắc một số lỗi như không chính xác và không phù hợp. Nhưng những lỗi này chưa thành hệ thống. Trong tình huống không quen thuộc có thể sẽ không hiểu và có thể sử dụng tốt với những chủ đề tranh luận phức tạp, tinh vi.

9.0 điểm: Thông thạo– thí sinh có thể sử dụng ngôn ngữ hoàn toàn đầy đủ.

Điểm tổng 4 kỹ năng nghe- nói- đọc- viết được làm trong số theo quy ước chung như sau:

  • Nếu điểm trung bình cộng của cả 4 kỹ năng có số lẻ .25 thì sẽ được làm tròn lên .5
  • Nếu điểm trung bình cộng của cả 4 kỹ năng có số lẻ .75 thì sẽ được làm tròn lên 1.0

Kết quả của kỳ thi tiếng Anh IELTS có hiệu lực trong vòng 2 năm.

Thông thường, để được nhận vào các trường Đại học yêu cầu chứng chỉ IELTS, các bạn sẽ phải đạt điểm mỗi kỹ năng trên 5.5 và trung bình trên 6.0. Một số trường quy định cụ thể hơn về mức điểm sàn cho mỗi kỹ năng.

thang đo bài kiểm tra IELTS

Đăng ký thi IELTS tại Việt Nam

Ở Việt Nam, bạn có thể đăng ký thi IELTS tại Hội đồng Anh hoặc IDP Education. Các kỳ thi thường được tổ chức khoảng 3 đến 4 lần mỗi tháng. Để đăng ký bạn có thể lên website chính thức của IELTS tại quốc gia bạn đang sinh sống và kiểm tra ngày diễn ra kỳ thi cũng như địa điểm thi mà bạn có thể tham dự.

Kết quả bài thi IELTS tại Việt Nam

Sau 13 ngày kể từ ngày thi, bạn sẽ nhận được kết quả IELTS tại Việt Nam. Nếu muốn, bạn có thể lên website để xem kết quả sau 13 ngày. Mật khẩu tài khoản kiểm tra sẽ được gửi về địa chỉ email mà bạn đăng ký.

Tại sao bạn nên thi IELTS?

Nếu bạn đang phân vân về việc có nên học và thi IELTS không thì dưới đây là những câu trả lời dành cho bạn:

IELTS là bài kiểm tra học tập

Hàng ngàn trường đại học và cao đẳng danh tiếng nhất thế giới sẽ chấp nhận kết quả IELTS của bạn để làm bằng chứng về trình độ tiếng Anh của bạn. Rất nhiều trường sử dụng bằng IELTS để cấp học bổng cho thí sinh đăng ký nhập học.

Vì vậy, nếu bạn đang có ý định đi du học tại các quốc gia nói tiếng Anh, IELTS chắc chắn là bài kiểm tra bạn nên tham gia.

IELTS là bài kiểm tra dành cho nhân viên chuyên nghiệp

Nhiều cơ quan, công ty sử dụng kết quả bài thi IELTS để tuyển dụng nhân viên. Những cơ quan này bao gồm kế toán, kỹ thuật, luật, y học, điều dưỡng, dược và các cơ quan giảng dạy ở nhiều quốc gia. Điều này có nghĩa là sau khi hoàn thành việc học của bạn, bạn có thể cần phải làm bài kiểm tra để có được đăng ký làm nhân viên tại một quốc gia nói tiếng Anh.

IELTS là bài kiểm tra cư trú, nhập tịch

Điểm IELTS được yêu cầu bởi các chính phủ ở nhiều quốc gia như một yêu cầu cho tư cách cư trú. Không giống như các nhà cung cấp khác, bài kiểm tra IELTS General Training là bài kiểm tra phi học thuật duy nhất cho phép bạn cư trú ở Úc, New Zealand, Canada, Vương quốc Anh và Hoa Kỳ.

IELTS là bài kiểm tra công bằng với tất cả mọi người

IELTS đánh giá bạn về khả năng giao tiếp thực tế của bạn và cung cấp đánh giá chính xác về bốn kỹ năng đang được kiểm tra. Nó tập trung vào việc kiểm tra khả năng ngôn ngữ hơn là kiến ​​thức chuyên môn của ứng viên và cung cấp hai phiên bản – Đào tạo học thuật và phi học thuật. Thêm vào đó, nó cho phép kiểm tra kỹ năng giao tiếp một đối một với một giám khảo trong phòng riêng không có phiền nhiễu.

Nội dung bài kiểm tra cho IELTS được phát triển bởi một nhóm chuyên gia quốc tế và trải qua nghiên cứu sâu rộng để đảm bảo bài kiểm tra vẫn công bằng và không thiên vị cho bất kỳ ứng viên nào, bất kể quốc tịch, lý lịch, giới tính, lối sống hoặc địa điểm.

Những thông tin mà chúng tôi cung cấp trên đây đã đủ để giúp bạn hiểu IELTS là gì chưa? Hi vọng những khía cạnh mà chúng tôi đưa ra sẽ hữu ích với bạn.

source https://hoigicungbiet.com/ielts-la-gi/

EQ là gì? EQ và IQ- chỉ số nào quan trọng hơn?

Trí thông minh cảm xúc hay trí tuệ cảm xúc đôi khi được gọi là EQ- Emotional Quotient (hay EI viết tắt của Emotional Intelligence). Trí tuệ cảm xúc, mô tả khả năng nhận thức, đánh giá và quản lý cảm xúc của bản thân và của người khác.

Giống như một người có chỉ số IQ cao được đánh giá là người thông minh trong các lĩnh vực khoa học tự nhiên, EQ cao cũng có thể dự đoán khả năng thành công của một người trong các tình huống xã hội và cảm xúc. Vào thế kỷ trước, IQ được coi trọng hơn, nhưng đến ngày nay, đối với hầu hết mọi người, trí tuệ cảm xúc (EQ) quan trọng hơn trí thông minh (IQ). Người ta nhận thấy rằng, những người có chỉ số EQ cao dễ đạt được thành công trong cuộc sống và sự nghiệp của họ.

Hiểu về năm loại trí tuệ cảm xúc (EQ)

Trí tuệ cảm xúc được chia thành 5 loại chính, cụ thể như sau:

Tự nhận thức về cảm xúc

Khả năng nhận ra một cảm xúc khi nó xảy ra chính là chìa khóa quan trọng của trí tuệ cảm xúc. Bạn chỉ có thể phát triển sự tự nhận thức khi bạn có thể điều chỉnh cảm xúc thật của chính mình. Nếu bạn đánh giá được cảm xúc của mình, bạn có thể quản lý chúng.

Các yếu tố chính của sự tự nhận thức bao gồm:

  • Nhận thức về cảm xúc: Bạn có thể nhận thấy cảm xúc của riêng bạn và hiểu được tác dụng của chúng.
  • Tự tin: Bạn chắc chắn về giá trị bản thân và khả năng của chính bạn.

Tự điều chỉnh

Chúng ta thường ít có khả năng kiểm soát các trải nghiệm cảm xúc của mình. Tuy nhiên, một số ý kiến cho rằng, bạn có thể biết một cảm xúc sẽ tồn tại bao lâu bằng cách sử dụng một số kỹ thuật giúp giảm bớt những cảm xúc tiêu cực như giận dữ, lo lắng, stress. Một vài trong số các kỹ thuật này bao gồm việc kể lại một tình huống dưới góc nhìn tích cực hơn, đi bộ đường dài, tập thiền hoặc cầu nguyện.

Động lực

Để thúc đẩy bản thân đạt được các thành tích nhất định, đòi hỏi bạn phải có mục tiêu rõ ràng và thái độ tích cực. Mặc dù bạn có thể là tiêu cực, bạn vẫn có thể nỗ lực và học cách suy nghĩ tích cực hơn. Nếu bạn nhận thấy bản thân đang nghĩ đến những vấn điều tiêu cực, hãy cố gắng nghĩ đến những điều tốt đẹp để đạt được mục tiêu của mình.

Sự đồng cảm

Khả năng nhận ra cảm xúc của mọi người là một vấn đề quan trọng để thành công trong cuộc sống và sự nghiệp của chính bạn. Bạn càng khéo léo trong việc nhận ra cảm xúc đằng sau sự thể hiện của người khác, bạn càng có thể kiểm soát tốt hơn các tín hiệu mà bạn gửi cho họ.

5 loại trí thông minh cảm xúc EQ

Kỹ năng xã hội

Có kỹ năng giao tiếp tốt tương đương với thành công trong cuộc sống và sự nghiệp của bạn. Trong thế giới với nền tảng internet, thông tin phát triển như ngày nay, mọi người đều có thể học tập rất nhiều kiến thức khác nhau một cách dễ dàng. Do đó, kỹ năng mềm- thứ rất khó để học thậm chí còn quan trọng hơn. Nó giúp bạn hiểu rõ, đồng cảm hơn với những người sống trong văn hóa khác.

5 dấu hiệu cho thấy bạn có trí tuệ cảm xúc cao cấp

Nếu bạn mong muốn cải thiện EQ của mình, bạn cần có sự hiểu biết chính xác về các kỹ năng bạn có cùng với điểm yếu trong cảm xúc của chính bạn.

Bạn biết điểm mạnh và điểm yếu của mình

Một yếu tố cực kỳ quan trọng của sự tự nhận thức là bạn phải thành thật với chính mình về con người bạn. Bạn cần biết bạn xuất sắc ở đâu và bạn đang thiếu xót ở chỗ nào. Một người có trí tuệ cảm xúc cao biết cách xác định điểm mạnh và điểm yếu của họ, từ đó phân tích và tìm ra phương pháp làm việc hiệu quả nhất trong khả năng của họ.

Bạn biết cách chú ý

Bạn có dễ dàng phân tâm bởi các vấn đề nhỏ xuất hiện xung quanh bạn không? Nếu có, nó có thể ngăn bạn làm việc ở cấp độ tốt nhất về mặt cảm xúc.

Khi bạn buồn, bạn biết chính xác lý do

Tất cả chúng ta đều trải qua một số cảm xúc khác biệt trong ngày, và thường chúng ta thậm chí không hiểu chính xác những gì gây ra cảm xúc đó. Nhưng một khía cạnh quan trọng của sự tự nhận thức là khả năng nhận ra cảm xúc của bạn có nguồn gốc từ đâu và biết chính xác lý do tại sao bạn cảm thấy khó chịu.

Bạn luôn tự động viên mình

Bạn có luôn làm việc chăm chỉ ngay cả khi bạn không được thưởng cho điều đó? Nếu bạn là một người có thể tập trung sự chú ý và năng lượng của mình vào việc theo đuổi mục tiêu mà mình đặt ra, có khả năng bạn là người có EQ cao.

trí tuệ cảm xúc eq cao cấp

Bạn tò mò về những người bạn không biết

Bạn có thích gặp gỡ những người mới và thường có xu hướng đặt nhiều câu hỏi sau khi bạn được giới thiệu với ai đó không? Nếu vậy, bạn có một mức độ đồng cảm nhất định, một trong những thành phần chính của trí tuệ cảm xúc.

Chỉ số EQ cao là bao nhiêu?

Theo một bài nghiên cứu, thang điểm chỉ số EQ lấy điểm trung bình là 100. Các nhà tâm lý học cũng đồng ý rằng:

  • 68% dân chúng có điểm EQ trung bình từ 85 – 115.
  • 16% dân chúng có điểm EQ thấp từ 84 trở xuống.
  • 14% dân chúng có điểm EQ cao từ 116 – 130.
  • 2% dân chúng có điểm EQ cao tối ưu là từ 131 trở lên.

Như vậy, một người có chỉ số EQ từ 120 trở lên sẽ được coi là có chỉ số EQ cao.

Thực sự thì EQ và IQ, cái nào quan trọng hơn?

Trong cuốn sách Trí tuệ cảm xúc, năm 1996  tác giả và nhà tâm lý học Daniel Goleman cho rằng EQ (hay chỉ số thông minh cảm xúc) thực sự có thể quan trọng hơn IQ. Tại sao? Một số nhà tâm lý học tin rằng các biện pháp đo chỉ số thông minh (tức là điểm IQ) quá hẹp và không bao gồm đầy đủ trí thông minh của con người.

Chẳng hạn, nhà tâm lý học Howard Gardner cho rằng trí thông minh không chỉ đơn giản là một khả năng chung duy nhất. Thay vào đó, ông gợi ý rằng thực sự có nhiều trí tuệ và mọi người có thể có thế mạnh trong một số lĩnh vực này.

phân biệt iq và eq, cái nào quan trọng hơn

Sự khác biệt giữa IQ và EQ

IQ và EQ được đo và kiểm tra như thế nào? Hãy bắt đầu bằng cách xác định hai thuật ngữ để hiểu ý nghĩa của chúng và chúng khác nhau như thế nào. IQ, hay chỉ số thông minh, là một con số xuất phát từ bài kiểm tra trí thông minh tiêu chuẩn. Trong các bài kiểm tra IQ ban đầu, điểm số được tính bằng cách chia tuổi tâm thần của cá nhân cho tuổi thời gian (tuổi từ khi sinh ra đến thời điểm đánh giá IQ) của người đó và sau đó nhân số đó với 100.

Vì vậy, một đứa trẻ có tuổi tâm thần 15 và tuổi thực tế là 10 sẽ có IQ là 150. Ngày nay, điểm số của hầu hết các bài kiểm tra IQ được tính bằng cách so sánh điểm của người làm bài kiểm tra với điểm của những người khác trong cùng nhóm tuổi.

IQ đại diện cho các khả năng như:

  • Xử lý hình ảnh và không gian
  • Kiến thức về thế giới
  • Lý luận chất lỏng
  • Bộ nhớ làm việc và bộ nhớ ngắn hạn
  • Suy luận định lượng

Trong khi đó, EQ là thước đo mức độ trí tuệ cảm xúc của một người. Điều này đề cập đến khả năng nhận thức, kiểm soát, đánh giá và thể hiện cảm xúc của một người. Các nhà nghiên cứu như John Mayer và Peter Salovey cũng như các nhà văn như Daniel Goleman đã giúp làm sáng tỏ trí tuệ cảm xúc, khiến nó trở thành chủ đề nóng trong các lĩnh vực từ quản lý kinh doanh đến giáo dục.

EQ tập trung vào các khả năng như:

  • Xác định cảm xúc
  • Đánh giá người khác cảm thấy thế nào
  • Kiểm soát cảm xúc của chính mình
  • Nhận thức người khác cảm thấy thế nào
  • Sử dụng cảm xúc để tạo điều kiện giao tiếp xã hội

Từ những năm 1990, trí tuệ cảm xúc đã biến hành trình từ một khái niệm nửa mơ hồ được tìm thấy trong các tạp chí học thuật đến một thuật ngữ được công nhận phổ biến. Ngày nay, cha mẹ có thể mua đồ chơi được quảng cáo là giúp tăng cường trí tuệ cảm xúc của trẻ hoặc đăng ký cho trẻ tham gia các chương trình học tập xã hội và cảm xúc (SEL) được thiết kế để dạy các kỹ năng trí tuệ cảm xúc. Ở một số trường học tại các nước châu Âu, học tập về xã hội và cảm xúc thậm chí là một phần của chương trình giảng dạy.

IQ hay EQ quan trọng hơn?

Tại một thời điểm, IQ được xem là yếu tố quyết định chính của thành công. Những người có IQ cao được cho là sẽ có đặt được các thành tựu lớn. Lúc  này các nhà nghiên cứu đã tranh luận liệu trí thông minh bị ảnh hưởng bởi gen hay môi trường sống.

Tuy nhiên, một số nhà phê bình bắt đầu nhận ra rằng không chỉ trí thông minh cao không đảm bảo cho sự thành công trong cuộc sống, nó còn có thể là một khái niệm quá hẹp để bao gồm đầy đủ các khả năng và kiến ​​thức của con người.

IQ vẫn được công nhận là một yếu tố quan trọng của thành công, đặc biệt khi nói đến thành tích học tập. Những người có IQ cao thường học giỏi ở trường, thường kiếm được nhiều tiền hơn và có xu hướng khỏe mạnh hơn nói chung. Nhưng ngày nay các chuyên gia nhận ra nó không phải là yếu tố duy nhất quyết định thành công trong cuộc sống. Thay vào đó, nó là một phần của một loạt các ảnh hưởng phức tạp bao gồm trí tuệ cảm xúc trong số những thứ khác.

Khái niệm trí tuệ cảm xúc đã có tác động mạnh mẽ trong một số lĩnh vực, bao gồm cả kinh doanh. Nhiều công ty trên thế giới sử dụng bài kiểm tra EQ để tiến hành tuyển dụng.

EQ cũng có thể ảnh hưởng đến các lựa chọn mà người tiêu dùng đưa ra khi đối mặt với quyết định mua hàng. Nhà tâm lý học từng đoạt giải Nobel, Daniel Kahneman đã phát hiện ra rằng mọi người thà giao dịch với một người mà họ tin tưởng và thích hơn là một người mà họ không quen biết, ngay cả khi điều đó có nghĩa là phải trả nhiều tiền hơn cho một sản phẩm kém chất lượng.

EQ có thể học được không?

Bạn có thể tự hỏi, trí tuệ cảm xúc là rất quan trọng, vậy liệu nó có thể được dạy hoặc phát triển không? Theo một phân tích tổng hợp đã xem xét kết quả của các chương trình học tập xã hội và cảm xúc, câu trả lời cho câu hỏi đó là không rõ ràng.

Nghiên cứu cho thấy khoảng 50% trẻ em tham gia chương trình SEL có điểm học tập tốt hơn. Các chương trình này cũng có mối tương quan với các vấn đề như giảm tỷ lệ trẻ bị đình chỉ học, tăng tỷ lệ đi học và giảm các vấn đề liên quan đến kỷ luật.

Một số chiến lược để dạy trí tuệ cảm xúc bao gồm giáo dục tính cách, mô hình hóa các hành vi tích cực, khuyến khích mọi người suy nghĩ về cảm giác của người khác và tìm cách đồng cảm hơn với người khác.

Cuộc sống thành công là kết quả của nhiều yếu tố. Cả IQ và EQ chắc chắn đều đóng vai trò ảnh hưởng đến thành công chung của bạn, cũng như những thứ như sức khỏe và hạnh phúc. Thay vì tập trung vào yếu tố nào có thể có ảnh hưởng chi phối hơn, lợi ích lớn nhất có thể nằm ở việc học hỏi để cải thiện kỹ năng trong nhiều lĩnh vực.

Ngoài việc tăng cường một số khả năng nhận thức, chẳng hạn như trí nhớ và sự tập trung tinh thần, bạn cũng có thể có được các kỹ năng xã hội và cảm xúc mới để phục vụ bạn trong nhiều vấn đề khác nhau của cuộc sống.

Trên đây là một số vấn đề cơ bản về trí tuệ cảm xúc. Hi vọng những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp trong bài viết này có thể giúp bạn hiểu chính xác EQ là gì và EQ cùng IQ cái nào quan trọng hơn.

source https://hoigicungbiet.com/eq-la-gi/

Auto là gì? Auto trên facebook có ý nghĩa gì?

“Auto là gì? Auto trên facebook có nghĩa như thế nào?” là một trong những vấn đề đang được tìm hiểu bởi rất nhiều người. Hiểu được điều này, Hỏi gì cũng biết xin phép tổng hợp và giới thiệu với các bạn khái niệm cơ bản về “Auto”.

Định nghĩa Auto thông dụng

Trước khi tìm hiểu sâu vào khái niệm auto trên Facebook, các bạn đừng quên tìm hiểu các nghĩa thông dụng của từ này nhé!

Phiên âm Auto

  • Phiên âm Anh Mỹ: /ˈɔː.təʊ/
  • Phiên âm Anh Anh: /ˈɑː.t̬oʊ/

Nghĩa thông dụng của Auto

  • Danh từ: Xe ô tô
  • Tính từ: tự động

Nghĩa chuyên ngành của Auto

  • Máy tự động
  • Ô tô

Một số cụm từ phổ biến với auto

Một số cụm từ Auto phổ biến

Dưới đây là một số cụm từ phổ biến thường được sử dụng với “Auto”:

  • Auto jump: nhảy tự động
  • Auto tune: một thiết bị điều chỉnh âm thanh được dùng để thay đổi cao độ khiến giọng hát thiếu sót trở nên hoàn hảo.
  • Auto program: chương trình tự động
  • Auto tracking: truy tích tự động, dịch tự động
  • Auto alarm: báo động tự động
  • Auto-manual: tự động-thủ công
  • Auto answer: câu trả lời tự động
  • Auto attendant: tham dự tự động
  • Auto banking: mô hình ngân hàng tự động
  • Auto-cycle: xe đạp tự động
  • Auto bot: robot mạng tự động
  • Auto racing: đua xe ô tô
  • Auto-road: xa lộ
  • Auto backup:
  • Auto-recover: tự khôi phục
  • Auto call: tự động gọi
  • Auto-transformer: máy biến thế tự động
  • Auto keyboard: bàn phím tự động
  • Auto-repeat: tự lặp lại
  • Auto-oscillation: tự dao động
  • Auto-mode: kiểu tự động

Auto là gì trên Facebook?

Auto trên Facebook có những ý nghĩa gì?

Facebook là một trong những mạng xã hội hàng đầu trên thế giới và tại Việt Nam. Ứng dụng này giúp người dùng kết nối với bạn bè, gia đình, đồng nghiệp và mọi người trên khắp thế giới. Nó giúp xóa tan khoảng cách địa lý, làm mọi người đến gần với nhau hơn.

Cùng với sự phát triển của các mạng xã hội nói chúng và của Facebook nói riêng, đã có rất nhiều khái niệm mới, thuật ngữ mới cùng các từ viết tắt mới được ra đời và sử dụng rộng rãi. Trong đó chúng ta không thể không kể tới “Auto”.

Như đã nói, “Auto” có nghĩa “xe ô tô” (danh từ) và “tự động” (tính từ). Tùy theo từng trường hợp cụ thể mà “Auto” sẽ được dịch với nghĩa phù hợp. Tuy nhiên, hầu hết các trường hợp sử dụng “Auto” trên Facebook đều hướng tới nghĩa “tự động”.

Chẳng hạn:

  • “Cứ trai đẹp là auto đổ”, có nghĩa là “cứ thấy trai đẹp là tự động cảm thấy thích”.
  • “Đeo kính vào auto xinh” có nghĩa là “ai đó cứ đeo kính là sẽ tự động trở nên xinh đẹp”.
  • “Cô ấy cứ cười là auto đáng yêu” có nghĩa “cô ấy cứ cười là tự động trở lên đáng yêu”

Một số phần mềm auto phổ biến trên Facebook

những phần mềm auto phổ biến trên facebook

Auto không chỉ được sử dụng phổ biến bởi người dùng mà Facebook hiện cũng đang cung cấp một số tính năng liên quan đến tự động hóa. Cụ thể như sau:

Auto like facebook

Auto like facebook là một công cụ cho phép người dùng like status, hình ảnh, video, bài share của một người trong danh sách bạn bè khi người đó mới chỉ vừa đăng bài hoặc trạng thái. Điều đó có nghĩa là những cái like này hoàn toàn tự động do ứng dụng thiết lập, có thể bạn hoàn toàn chưa đọc, chưa xem và không biết nội dung mà status, video, hình ảnh đó đề cập đến.

Tương tự với “Auto like”, kể từ khi Facebook cập nhật thêm các cảm xúc khác chúng ta có thêm “Auto tim”, “Auto wow”, “Auto mặt giận dữ”, “Auto haha”, “Auto buồn”.

Nhờ phần mềm này, bạn có thể tương tác tốt với bạn bè dù không có nhiều thời gian online. Tuy nhiên, bạn cũng cần lưu ý, “auto haha” đôi khi sẽ trở nên vô duyên với những nội dung buồn.

Auto kết bạn

Tương tự như “Auto like”, “Auto kết bạn” cho phép bạn tự động kết bạn với những người khác để tăng lượng tương tác profile, lọc những bạn bè ít tương tác và thêm bạn mới cùng tự động trả lời tin nhắn.

Auto comment

Auto comment giúp bạn comment vào những bài viết đang hot có nhiều bình luận, chia sẻ. Ứng dụng này chủ yếu được lựa chọn sử dụng bởi những người đang bán hàng online trên nền tảng Facebook. Nội dung comment thường liên quan đến sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà người đó đang bán.

Từ những thông tin mà chúng tôi cung cấp trên đây, hi vọng bạn đã hiểu auto là gì và auto trên facebook có nghĩa như thế nào.

source https://hoigicungbiet.com/auto-la-gi/

Làm sao để dự đoán bệnh đái tháo đường?

Một người ngay cả khi vòng eo đạt tiêu chuẩn, nhưng nếu vòng cổ quá thô, cũng rất dễ làm cho đường huyết tăng cao. Đo vòng cổ có thể giúp bạn hiểu về tình trạng phân bố mỡ ở nửa thân trên, và lượng mỡ ở nửa thân trên lại có mối quan hệ mật thiết với bệnh tiểu đường.

Vòng cổ của nam giới nếu bằng hoặc lớn hơn 38cm, vòng cổ nữ giới nếu bằng hoặc lớn hơn 35cm, thì xác định đã đến ngưỡng thừa cân; vòng cổ nam giới nếu bằng hoặc lớn hơn 39cm, thì xác định đã đến ngưỡng của hội chứng chuyển hóa. Khi tiến hành đo, người bị đo cần đứng thẳng, mắt nhìn thẳng, hai vai thả lỏng tự nhiên, hít thở bình thường, thả lỏng vùng cổ, có thể cười mỉm, để giảm bớt căng thẳng cho vùng cơ ở cổ. Người đo dùng thước đo đặt vào đốt sống cổ thứ bảy (khi cúi đầu xuống có thể sờ vào đốt sống nào nhô lên nhiều nhất), vòng qua phía dưới cục ở yết hầu (phần mỏng nhất của vùng cổ).

source https://hoigicungbiet.com/lam-sao-de-du-doan-benh-dai-thao-duong/

Đường huyết tăng nhẹ có phải uống thuốc không?

Phát hiện đường huyết tăng nhẹ nhưng chưa đến mức bị tiểu đường, như vậy có phải là đã mắc bệnh tiểu đường không ? có cần phải chữa trị không ?

Đường huyết tăng nhẹ tất nhiên cần phải cảnh giác cao độ, khi cần phải uống thuốc nếu không uống thuốc thì tiền ẩn nguy cơ mắc bệnh là rất lớn. Đường huyết tăng nhẹ, nếu cao hơn 6,1 mmol/l và nhỏ hơn 7,8 mmol/l, rốt cuộc có phải là đã mắc bệnh tiểu đường không ? Đường huyết cao hay thấp có liên quan đến nhiều nhân tố, trong một lần ngẫu nhiên do đường huyết nếu thấy tăng nhẹ, có thể là do cơ thể đang phản ứng với môi trường đặc biệt hoặc một tình trạng đặc biệt nào đó, không nên vội vàng phán đoán là mắc bệnh tiểu đường, mà cần chọn thời gian để đến bệnh viện kiểm tra đường huyết vài lần nữa. Ngoài ra, một khi kiểm tra lại mà đường huyết vẫn tăng, thì cần phải tiến hành xét nghiệm dung nạp đường huyết, nếu đường huyết vẫn tăng nhưng chưa đạt đến mức 7 mmol/l, thì cần phải đề phòng “ dung nạp đường huyết bất thường”.

Theo tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế thế giới, giới hạn bình thường của đường huyết khi đói bụng là 3,9 – 6,1 mmol/l, giới hạn bình thường của đường huyết sau khi ăn 2 giờ đồng hồ là 6,1 – 7,8 mmol/l. Cho nên, người có chỉ số đường huyết vượt qua khỏi giới hạn trên thì cơ chế điều tiết đường huyết trong cơ thể đã xuất hiện sự rối loạn. Có người cho rằng, khi bụng đói chỉ số đường huyết không vượt quá 7 mmol/l, sau khi ăn 2 giờ đồng hồ thì đường huyết không vượt quá 11,1 mmol/l, cũng không thể xem là bị tiểu đường, không cần phải uống thuốc hạ đường huyết. Mọi người đều biết, giới hạn bình thường của đường huyết là dựa trên kết quả khảo sát của số đông người có sức khỏe bình thường mà đưa ra, thì có thể làm tổn thương đến thành mao mạch, thần kinh ngoại biên, các cơ quan khác, đường huyết tăng cao còn sản sinh độc tố đối với tế bào B tiết insulin bị suy thoái dần, làm giảm tiết insulin, đường huyết tăng, rất nhanh chóng dẫn đến bệnh tiểu đường nghiêm trọng.

Cho nên, một khi phát hiện đường huyết vượt qua ngưỡng giới hạn, thì cần phải kiêng cữ ăn uống một cách nghiêm ngặt, nếu không thể trở về mức bình thường, thì cần phải tích cực thực hiện liệu pháp can thiệp, tức là dùng các loại thuốc có liên quan để chữa trị, để trì hoãn hoặc ngăn ngừa sự phát tác của bệnh tiểu đường, ngăn ngừa các biến chứng.

source https://hoigicungbiet.com/duong-huyet-tang-nhe-co-phai-uong-thuoc-khong/

Có thần dược chữa trị bệnh tiểu đường không?

Người mắc bệnh tiểu đường thưởng có câu hỏi như thế này: “ tôi thích món ăn ngon nhưng tôi không thích chơi thể thao, hãy cho tôi thuốc hay, vừa có thể khống chế đường huyết vừa có thể ăn thoải mái”.

Khi chữa trị bệnh tiểu đường, bao gồm cả trường hợp bị tiểu đường khi mang thai, điều mấu chốt à phải “bớt miệng lại, nhấc chân lên”, tức là phải kiêng cữ thức ăn một cách nghiêm ngặt, sau mỗi buổi ăn phải đi bộ 30 phút. Nhưng phàm là những người có thể khống chế tốt lượng đường huyết, đều là những người có ý chí và nghị lực kiên cường. Một phần muốn được ăn uống thỏa thích, vừa lười biếng vận động, một phần lại hy vọng có “ thần dược” khống chế được đường huyết, thật không thực tế chút nào.

Rất nhiều quảng cáo cái gọi là “ thuốc đặc hiệu”, “thần dược”chữa trị tiểu đường đều là giả, chúng ta không nên mắc lừa.

source https://hoigicungbiet.com/co-than-duoc-chua-tri-benh-tieu-duong-khong/

Có phải có liệu pháp mới chữa trị bệnh viêm gan B không?

Theo một số quảng cáo, sử dụng thuốc có chứa chuỗi peptide ion có tính năng khoa học kỹ thuật cao, bất kể là bệnh tình dài hay ngắn, dùng thuốc từ 2 – 3 liệu trình thì có thể hết bênh viêm gan B, các chỉ số xét nghiệm quay về âm tính. Không ít bệnh nhân mắc bênh viêm gan dường như tìm thấy hy vọng.

Thực tế mà nói, sử dụng kháng thể kháng virut viêm gan B đã được công nhận trong và ngoài nước là mấu chốt quan trọng đầu tiên trong chữa trị bệnh viêm gan B, và thuốc kháng virut viêm gan B đang được công nhận hiện nay là các loại thuốc có interferon và nucleoside (axit). Nhưng thuốc kháng virut cũng chỉ có thể ức chế sự nhân lên của virut viêm gan B, làm cho chỉ số DNA virut viêm gan B quay về âm tính, hoặc là chuyển từ viêm gan do “ đại tam dương “ về “ tiểu tam dương”, chứ không thể loại bỏ triệt để virut viêm gan B. Trên thực tế, cho đến nay vẫn chưa có cách hoặc loại thuốc nào có thể loại bỏ hoàn toàn virut viêm gan B. Ngoài ra, vấn đề đảm bảo các chỉ số viêm gan B đều quay về âm tính bất kể thời gian mắc bệnh lâu hay ngắn không những thiếu tính khoa học, mà còn vô nghĩa. Đối với những dạng quảng cáo như thế, người bệnh nên hết sức cảnh giác.

source https://hoigicungbiet.com/co-lieu-phap-moi-chua-viem-gan-b-khong/